Sikagard®-75 EpoCem® – Vữa trám cải tiến gốc xi măng-epoxy 3 thành phần, chống mài mòn cực tốt, bám dính mạnh.
✔️ Dễ thi công, nhanh khô
✔️ Thi công được trên nền ẩm, không dung môi
✔️ Cho phép “thở” – thoát hơi nước qua lớp phủ
✔️ Bám dính tuyệt hảo trên bê tông khô hoặc ẩm
✔️ Phù hợp cho cả thi công trong nhà và ngoài trời
✔️ Là lớp lót lý tưởng trước khi phủ sàn epoxy hoặc PU
✔️ Rút ngắn thời gian chờ trước khi thi công lớp hoàn thiện epoxy khác
Ứng dụng: Trám bề mặt bê tông rỗ tổ ong, gồ ghề, phục hồi bề mặt hư hỏng, làm lớp lót trung gian chống thấm tạm thời trước thi công hệ sàn epoxy/polyurethane
Dạng: Vữa 3 thành phần (A + B: lỏng trắng đục | C: bột xám)
Đóng gói: Bộ 24 kg (A: 1.14 kg, B: 2.86 kg, C: 20 kg)
Hạn sử dụng: Tối thiểu 6 tháng nếu lưu trữ đúng cách trong bao bì nguyên chưa mở
Lưu trữ: Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ +5°C đến +30°C
| Hạng mục | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tỷ lệ trộn | Thành phần A : B : C = 1.14 : 2.86 : 17–19 (theo khối lượng) |
| Định mức | - Lớp lót Sikafloor® Repair Epocem Module: 0.20–0.30 kg/m² - Vữa tự san phẳng Sikafloor®-81 EpoCem®: 2.1 kg/m²/mm |
| Thời gian thi công (ĐRH 75%) | - 10 °C: 40 phút - 20 °C: 20 phút - 30 °C: 10 phút |
| Thời gian bảo dưỡng | Có thể sơn chồng lên: 10 °C = 1 ngày; 20 °C = 18 giờ; 30 °C = 12 giờ Chịu tải nhẹ: 10 °C = 3 ngày; 20 °C = 2 ngày; 30 °C = 1 ngày Chịu tải hoàn toàn: 10 °C = 14 ngày; 20 °C = 7 ngày; 30 °C = 5 ngày |
| Thời gian mở thi công với con lăn gai | - 10 °C: 30 phút - 20 °C: 15 phút - 30 °C: 10 phút |
| Yêu cầu bề mặt | - Cường độ nén ≥ 25 N/mm² - Cường độ bám dính ≥ 1.5 N/mm² - Bề mặt phẳng, chắc, sạch, không dầu mỡ, không bong tróc. - Bề mặt thấm hút TB: quét 1 lớp lót Sikafloor® Repair Epocem Module (chờ 1–3 h). - Bề mặt thấm hút cao/xốp: quét 2 lớp lót, chờ giữa 18–24 h. |
| Quy trình trộn | - Lắc A, cho vào B, trộn đều ≥ 30s. - Đổ A+B vào thùng, cho C vào, trộn bằng máy (300–400 vòng/phút) ít nhất 3 phút. - Có thể giảm C (1–2 kg/bộ) để điều chỉnh độ sệt. ❌ Không được thêm nước. |
| Thi công | - Đổ hỗn hợp lên lớp lót còn hơi dính. - Dùng bay răng cưa/cào để trải đều theo độ dày. - Dùng con lăn gai để thoát khí và làm phẳng. - Tuân thủ thời gian mở tối đa. |
| Vệ sinh dụng cụ | - Vật liệu chưa đông cứng: rửa bằng nước. - Khi đã đông cứng: chỉ loại bỏ bằng cơ học. |
| Giới hạn thi công | - Nhiệt độ nền: +10 °C đến +30 °C (cao hơn điểm sương ít nhất 3 °C). - ĐRH không khí ≤ 80%. - Trộn đều, không vón cục. |
| Chỉ tiêu | Kết quả | Tiêu chuẩn/Phương pháp |
|---|---|---|
| Cường độ nén | > 40 N/mm² (28 ngày) | EN 196-1 |
| Cường độ kéo khi uốn | ~ 10 N/mm² (28 ngày) | EN 196-1 |
| Cường độ bám dính | ≥ 1.5 N/mm² (phá hủy trên bề mặt bê tông, trên nền bê tông đã chuẩn bị) | – |
| Kháng hóa chất | - Chịu môi trường ẩm, dầu khoáng, nhiên liệu máy bay, muối chống băng - Kháng nhiệt tương đương vữa cán xi măng - Kháng hóa chất tăng cường khi có lớp phủ | – |
| Khả năng kháng nhiệt | - Chịu được thay đổi nhiệt độ lớn (ví dụ: phòng lạnh) | – |