SikaGrout®-214-11 – Vữa rót gốc xi măng, tự san bằng, bù co ngót, trộn sẵn. Thi công linh hoạt theo điều kiện môi trường, thích hợp cho các ứng dụng cần độ bền cao và ổn định thể tích.
✔️ Độ chảy lỏng tuyệt hảo
✔️ Ổn định kích thước, không co ngót
✔️ Cường độ cao, chống va đập và rung động
✔️ Không tách nước, không độc hại
✔️ Không gây ăn mòn
✔️ Thi công dễ dàng, chỉ cần thêm nước
✔️ Có thể điều chỉnh độ sệt
✔️ Bơm được bằng thiết bị chuyên dụng
Ứng dụng: Rót vữa cho bệ móng máy, nền đường ray, cột đúc sẵn, bu lông neo, gối cầu, khe hở, lỗ hổng, hốc tường, và các vị trí cần sửa chữa chịu lực cao
Dạng: Bột khô / Màu xám bê tông
Đóng gói: 25 kg/bao
Hạn sử dụng: 6 tháng kể từ ngày sản xuất nếu lưu trữ đúng cách, bao bì nguyên chưa mở
Lưu trữ: Nơi khô ráo, thoáng mát, có bóng râm
| Hạng mục | Nội dung chi tiết |
|---|---|
| Tỷ lệ trộn | SikaGrout®-214-11 : Nước = 1 : 0.13–0.15 (theo khối lượng) Hàm lượng nước: 13–15% 1 bao 25 kg cần 3.25 – 3.75 lít nước (tùy độ sệt) |
| Hiệu suất / Sản lượng | 1 bao (25 kg) → khoảng 13.10 lít vữa Cần khoảng 76 bao để tạo 1 m³ vữa |
| Chiều dày lớp | Kích thước lỗ hổng tối thiểu: 10 mm Kích thước lỗ hổng tối đa: Liên hệ Phòng Kỹ Thuật Sika |
| Độ chảy | Độ chảy lỏng: 25–32 cm (ASTM C230-90, không gõ) |
| Điều kiện môi trường | Nhiệt độ tối thiểu: 10 °C Nhiệt độ tối đa: 40 °C Thí nghiệm tại 27 °C / RH 65% |
| Thời gian đông kết | Ninh kết ban đầu: ≥ 5 giờ Ninh kết sau cùng: ≤ 12 giờ (ASTM C403-90) Điều kiện: 27 °C / RH 65% |
| Chuẩn bị bề mặt | - Bê tông phải sạch, đặc chắc, không dính dầu mỡ, tạp chất. - Kim loại (sắt, thép) không có vảy, rỉ sét hoặc dầu mỡ. - Bề mặt hút nước phải bão hòa hoàn toàn nhưng không để đọng nước. |
| Trộn | - Cho bột từ từ vào nước định lượng trước. - Trộn bằng máy điện tốc độ thấp (≤ 500 vòng/phút) ít nhất 3 phút đến khi đạt độ sệt, mịn. - Có thể dùng máy trộn 2 cần loại cưỡng bức. |
| Thi công chung | - Rót vữa ngay sau khi trộn, đảm bảo khí thoát hết. - Khi rót dưới bản đế: duy trì áp lực để dòng chảy liên tục. - Ván khuôn phải chắc chắn, kín nước. - Thi công càng nhanh càng tốt để đạt hiệu quả giãn nở. |
| Rót vữa lỏng – bệ máy | - Tưới nước ướt toàn bộ bề mặt nhưng không để đọng trong lỗ bu lông. - Nên rót vữa vào lỗ bu lông trước, sau đó rót vào bệ máy. - Giữ cho dòng vữa chảy liên tục. |
| Rót vữa lỏng – bản đế | - Tưới nước 24h trước, không để đọng. - Duy trì áp suất thủy tĩnh để vữa chảy liên tục. - Dùng cáp/dây xích đảm bảo lỗ hổng được lấp đầy, khí thoát hết dễ dàng. |
| Rót vữa lỏng – hốc/thể tích lớn | - Có thể thêm cốt liệu lớn (4–8 mm, 8–16 mm, 16–32 mm) với tỷ lệ 50–100% khối lượng bột. - Cốt liệu tròn thích hợp hơn. - Chiều dày lớp vữa ≥ 3 lần đường kính lớn nhất cốt liệu. - Với khu vực dày > 60 mm: nên thêm cốt liệu lớn và/hoặc nước lạnh để giảm nhiệt. |
| Neo móc đặc biệt | Với neo bu lông vào đá trong hầm: tham khảo thêm các sản phẩm vữa rót và neo móc định vị của Sika. |
| Bảo dưỡng | - Giữ diện tích bề mặt vữa lộ thiên tự do càng nhỏ càng tốt. - Tránh mất nước sớm bằng: giữ ẩm, phủ bao bố ướt, hoặc dùng hợp chất bảo dưỡng (Antisol® E). |
| Chỉ tiêu | Giá trị | Tiêu chuẩn / Điều kiện |
|---|---|---|
| Cường độ nén | ASTM C349 / C109, ở 27°C | |
| – 1 ngày | ≥ 25 N/mm² | |
| – 3 ngày | ≥ 41 N/mm² | |
| – 7 ngày | ≥ 52 N/mm² | |
| – 28 ngày | ≥ 60 N/mm² | |
| Sự giãn nở | ≥ 0.1 % | ASTM C940 – 89, 27°C / RH 65%, sau 3 giờ |