Sika® Monotop® R là vữa sửa chữa polymer cải tiến, sợi gia cường, một thành phần, có chứa silica fume, không co ngót – thi công nhanh chóng và bền vững cho bê tông hư hỏng.
✔️ Thi công nhanh – chỉ cần trộn nước sạch là sử dụng ngay
✔️ Bám dính cao – lý tưởng cho bề mặt đứng và nằm ngang
✔️ Tăng kháng dầu, hóa chất, chất thải công nghiệp
✔️ Gia cố bằng sợi – giảm nguy cơ nứt nhỏ
✔️ Không chứa clorua – an toàn cho cốt thép
✔️ Không độc hại – thân thiện môi trường
✔️ Giảm độ thấm nước và khí CO₂
✔️ Tương thích hệ số giãn nở nhiệt của bê tông
✔️ Kháng sunfat tốt – bền với thời gian và môi trường
Ứng dụng: Sửa chữa nhanh các khu vực bê tông bị rỗ, rỗng, tổ ong, hư hỏng do ăn mòn cốt thép hoặc cần tăng kháng dầu, hóa chất; dùng cho kết cấu trên/dưới mặt đất
Dạng: Bột
Màu sắc: Xám
Đóng gói: Bao 25kg
Hạn sử dụng: Tối thiểu 6 tháng nếu lưu trữ nơi khô ráo, bóng râm, bao bì nguyên vẹn
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Chuẩn bị bề mặt | - Bề mặt bê tông và vữa phải chắc, sạch, không dính dầu mỡ, tạp chất.- Loại bỏ bụi, mảng bong tróc.- Diện tích lớn: dùng máy thổi cát hoặc phun nước áp lực cao.- Diện tích nhỏ/sửa chữa cục bộ: dùng súng bắn, khoan đục.- Cường độ nén bề mặt ≥ 20 MPa.- Tưới nước bão hòa nhưng không để đọng nước.- Cốt thép: làm sạch rỉ, quét 2 lớp Sika® Monotop®-610. |
| Quét lót bê tông | - Trước khi thi công Sika® Monotop® R, phải thi công lớp kết nối bằng Sika® Monotop®-610.- Luôn thi công Sika® Monotop® R khi lớp kết nối còn ướt. |
| Quét lót cốt thép | - Quét 2 lớp Sika® Monotop®-610 bằng chổi lên bề mặt thép đã chuẩn bị.- Xem hướng dẫn sử dụng riêng của Sika® Monotop®-610. |
| Trộn vữa | - Dùng thùng sạch và máy trộn tốc độ thấp ≤ 500 vòng/phút.- Cho nước sạch trước (3.4 – 3.5 lít/bao 25 kg), sau đó cho bột từ từ.- Trộn kỹ, đều trong ≥ 3 phút. |
| Thi công vữa | - Thi công lớp kết nối trước, khi còn ướt thì phủ ngay lớp vữa đã trộn.- Ưu tiên phương pháp tô trát, đảm bảo lấp đầy lỗ rỗng.- Nén chặt vật liệu ở mép và kéo dần vào giữa.- Nếu độ sâu sửa chữa > 20 mm → thi công nhiều lớp.- Đảm bảo lớp trước đã cứng và nhám để kết dính tốt.- Nếu lớp trước để > 48h → làm nhám + làm ẩm lại trước khi thi công lớp kế tiếp.- Lớp cuối có thể dùng bay thép để hoàn thiện. |
| Bảo dưỡng | - Cần bảo dưỡng để đạt đầy đủ tính năng.- Thời tiết nóng, gió → che phủ bằng tấm polyten hoặc bao ẩm để tránh khô nhanh. |
| Vệ sinh dụng cụ | - Khi vữa chưa đông cứng: rửa sạch bằng nước.- Khi đã đông cứng: chỉ làm sạch bằng biện pháp cơ học. |
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Khối lượng thể tích | ~ 1.45 kg/lít (bột) ~ 2.15 kg/lít (vữa tươi) |
| Tỷ lệ trộn | Nước : Bột (theo khối lượng) = 1 : 7.15 – 7.40 Nước : Bột (theo thể tích) = 1 : 4.95 – 5.10 ~ 3.40 – 3.50 lít nước sạch cho 1 bao 25 kg |
| Định mức | 1 bao → ~ 13.3 lít vữa ~ 75 bao → 1 m³ vữa |
| Thời gian thi công | ~ 30 phút (ở 27°C, độ ẩm môi trường 65%) |
| Cường độ nén | ~ 15 N/mm² (1 ngày), ASTM C-349/C109 ~ 45 N/mm² (28 ngày), ASTM C-349/C109 |
| Cường độ uốn | ~ 8 N/mm² (28 ngày), ASTM C-348 |
| Cường độ bám dính | ~ 1.5 N/mm² (trên bề mặt bê tông với lớp kết nối) |
| Độ dày mỗi lớp thi công | Tối thiểu: 5 mm Tối đa: 30 mm |
| Nhiệt độ thi công | Tối thiểu: +6°C Tối đa: +40°C |